5 nhóm thuốc điều trị loét dạ dày bác sĩ nào cũng kê

Thảo luận trong 'Sức khỏe' bắt đầu bởi namthanh08, 14/4/15.

  1. namthanh08

    namthanh08 Member

    [​IMG]
    thuốc điều trị viêm dạ dày có đến hàng trăm nhãn nhưng có 5 nhóm thuốc mà thầy thuốc nào cũng kê. Cùng chúng tôi tìm hiểu cụ thể 5 nhóm trên nhé.

    Viêm loét bao tử – tá tràng là bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp, đây là hậu quả của sự mất thăng bằng giữa một bên là nguyên tố gây phá hủy niêm mạc bao tử (tăng tiết quá mức acid HCl, pepsine) và một bên là nhân tố bảo vệ niêm mạc dạ dày (chất nhầy, prostaglandin). Xoắn khuẩn Helicobacter pylori cũng góp phần gây viêm loét bao tử bởi chúng tiết ra một số chất làm tăng tiết acid bao tử.

    Hiểu được rõ căn do dẫn tới bệnh như vậy, các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng thường được dùng như sau:

    Nhóm thuốc kháng acid

    nhân tố tấn công niêm mạc dạ dày chính là sự tăng tiết acid HCl và pepsin. bởi vậy, nhằm chống lại những yếu tố tấn công này, các nhóm thuốc được dùng để điều trị loét dạ dày thường là:

    Các thuốc kháng acid: là nhóm thuốc có tác dụng giúp trung hòa acid trong dịch vị, nâng độ pH của bao tử lên tạo điều kiện thuận tiện cho việc tái tạo niêm mạc bao tử song song khiến hoạt tính của pepsine giảm. Các thuốc này thườngcó tác dụng cắt cơn đau nhưng chỉ trong thời kì dùng. thường nhật, khi dạ dày rỗng thì các thuốc kháng acid thoát khỏi dạ dày sau 30 phút dùng, còn khi bao tử có thức ăn thì sau khoảng 2 giờ.

    Những thuốc kháng acid thường chứa magnesi và nhôm có tác dụng kháng acid tại chỗ, do không hấp thu vào máu nên nhóm thuốc này ít gây tác dụng toàn thân. Thuốc kháng acid dạ dày có chứa magnesi giúp nhuận tràng, còn thuốc kháng acid chứa nhôm có thể gây táo bón cho người bệnh. Với người có thận khỏe, khả năng tích lũy nhôm và magnesi không cao.

    Tốt nhất là nên dùng thuốc kháng acid bao tử để điều trị viêm loét bao tử sau bữa ăn từ 1 đến 3 giờ và uống trước khi đi ngủ. Chỉ nên dùng 3 – 4 lần một ngày. Nhóm thuốc này làm tăng độ pH dạ dày nên khi dùng sẽ ảnh hưởng đến sự thu nhận của các loại thuốc khác vì thế nên dùng cách các thuốc khác chí ít 2 giờ.

    Các thuốc làm giảm tiết acid

    Nhóm thuốc làm giảm tiết acid gồm nhóm thuốc kháng H2 và thuốc ức chế bơm proton.

    Thuốc kháng H2


    Tên thuốcKhoảng liềuDạng thuốcCách dùngGhi chú

    Cimetidin400 – 800mgViên nén:200, 300, 400mgTiêm: 300mg/2mlUống một lần vào buổi chiều, tốt hơn uống nhiều lầnTăng men Transaminase, vú to

    Ranitidine150 – 300mgViên nén: 150 – 300mgTiêm: 50mg/2mlUống một lần vào buổi chiềuít hơn cimetidine

    Nizatidine20 – 40mgViên nén: 10, 20, 30mgTiêm: 50mg/2mlUống một lần vào buổi chiềuKhông

    Famotidine30 – 40mgViên nén: 20 – 40mgUống một lần vào buổi chiềuKhông


    để ý (*): Các thuốc điều trị viêm loét dạ dày trên đây còn được dùng để điều trị chứng trào ngược hoặc phòng tránh tái phát viêm loét.

    Nhóm thuốc ức chế bơm proton

    Nhóm thuốc này gồm các biệt dược như: Esomeprazole (Inexium, Nexium, Leziole), Esomeprazole (Inexium, Nexium, Leziole), Lanzoprazole (Lanzor, Ogast, Prevacide…); Omeprazole (Omeprazole, Mopral, Zoltum, Losec…)… Những biệt dược trên ức chế men H+/K+ khiến H+ không bị bơm ra ngoài, điều này có tức là ngăn bài tiết dịch HCl.

    Liều lượng và cách dùng


    Tên thuốcKhoảng liềuDạng thuốcCách dùngTương tác

    Lanzoprazole15 – 30 mgViên nang15, 30 mgUống một lần, 4 – 6 tuầnKích thích men gan +

    Omeprazole20 – 40 mg40 mgViên nang20, 40 mgTiêm: 40 mg/ốngUống một lần, 4 – 6 tuần. con nít 1+ = 1 mg/kgKhông quá 20 mg/ngàyTiêm chậm 5 phútKhông quá 4 ml/phútKích thích men gan +++Không dùng cho con trẻ

    Pantoprazole40 mgTiêm: ống/40 mgViên nang: 20, 40 mgTiêm chậm IV: 2 – 3 phút. Uống một lần, 4 – 8 tuần

    Rabeprazole20 mgViên nén: 10, 20 mgUống một lần, 4 – 8 tuần

    Esomeprazol20 – 40 mViên nén, viên nang: 20 – 40 mgUống một lần, 4 – 8 tuần


    Chú ý (*): Các loại thuốc trên vừa được dùng để chống loét còn có tác dụng tốt để điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản. Hơn nữa thường dùng kết hợp với Clarithromycine, Amixicilline và Metronidazole để tiêu diệt vi khuẩn Hp.

    Nhóm thuốc tạo màng bọc

    Nhóm thuốc này có khả năng tạo kết dính với dịch bao tử thành một vỏ bọc bao quanh ổ loét cũng như hết thảy niêm mạc dạ dày. Chúng cũng có tác dụng trung hòa acid tuy nhiên tác dụng yếu hơn thuốc chống tiết acid. Tên biệt dược gồm:




    • Bismuth: Subcitrate Bismuth (Trymo) hay CBS,
    • Silicate Al (Kaolin, smecta), Silicate Mg (gastropulgite…)…







    Ngoài ra nhóm này còn tác dụng diệt vi khuẩn Hp.

    Liều lượng dùng: 120mg/lần, 4 lần/ngày, chỉ được dùng tối đa 30 ngày.












    • Sucralfatre (Ulcar, Keal, Sucrate gel, Sucrabest…): gồm muối Aluminium của Sucrose octa sulfat, khả năng gắn kết với protein của dịch bao tử là rất chắc, giúp ngăn chặn hấp thụ H+ song song giúp kích thích sản xuất protaglandine. nên chi, nhóm này được dùng nhiều hơn.







    Liều dùng: 1gr/lần, 3 – 4 lần/ngày, uống trước khi ăn.












    • Misoprostol (Cytotec), Enprostol







    Liều dùng: 200 mg/lần, dùng 4 lần/ngày hoặc 400 mg/lần, 2 lần/ngày. Dùng trong khi ăn và trước khi đi ngủ.

    Một số loại thuốc khác như: Rebamipide hoặc Mucosta, hai loại viên nén này có tác dụng kích thích niêm mạc bao tử tiết ra Prostaglandine, tăng chất lượng chất nhày bảo vệ niêm mạc bao tử bằng cách làm tăng thành phần Glycoprotein. ngoại giả còn gây ức chế sự bám dính của vi khuẩn Hp với niêm mạc bao tử.

    Liều dùng: 100 mg/ lần, 3 lần/ngày

    Nhóm thuốc diệt Hp

    Có rất nhiều loại kháng sinh đã được nghiên cứu và sử dụng trong việc điều trị khuẩn Hp, tuy nhiên theo khuyến cáo của bác sĩ thì đối với liệu trình lần trước tiên thì nên sử dụng

    Amoxicilline

    Amoxicilline thường được dùng để diệt Hp do tương đối nhạy với khuẩn này. Thuộc nhóm beta – lacta, amoxicilline dùng để trị Hp thường đem lại hiệu quả cao, hầu như không có hiện tượng kháng thuốc, tác dụng phụ ít đẵn là buồn nôn và nôn. Liều sử dụng 2g/ngày x 7 – 10 ngày, hoạt tính của thuốc tùy thuộc vào pH dịch vị.
    [​IMG]Diệt Helicobacter Pylori buộc phải dùng kháng sinh
    Imidazole

    Nhóm imidazole với các dẫn chất như: metronidazol, tinidazol và ornidazole: Đây là các kháng sinh có khả năng hội tụ nhiều ở niêm mạc dạ dày, có nồng độ cao trong chất nhày và không bị ảnh hưởng bởi biến động của pH. tuy thế, tỷ lệ kháng thuốc của nhóm này tương đối cao, giảm nhiều khi phối hợp 2 – 3 loại kháng sinh. Liều sử dụng 1 g/ngày x 7 – 10 ngày. Tác dụng phụ khi dùng ngắn ngày có thể bị buồn nôn, đi ngoài, dị ứng.

    Clarithromycin

    Kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, có phổ tác dụng rộng. Trong điều trị Hp, hiện clarithromycin được khuyên dùng trong phác đồ ba thuốc, vì còn mẫn cảm cao với Hp. Thuốc không bị ảnh hưởng của pH dịch vị, dễ kết nạp hơn và tác dụng tích cực hơn đối với Hp so với erythromycin, có khả năng lan tỏa vào lớp nhày và thấm tốt vào niêm mạc dạ dày. Clarithromycin có hiệu quả diệt Hp cao, tỷ lệ kháng thuốc của vi khuẩn thấp. Liều sử dụng 1g/ngày x 7 – 10 ngày.

    Nhóm thuốc Đông y

    Kết hợp các loại thuốc tăng hiệu quả điều trị viêm loét bao tử

    Ưu điểm của các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày trên là có tác dụng mau chóng tới những ổ viêm loét cũng như những triệu chứng trổi mà bệnh nhân gặp phải. Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc trong một thời gian dài tiềm tàng nhiều nguy cơ từ tác dụng phụ không mong muốn như xốp xương, rối loạn tiêu hóa, táo bón… nên, bệnh nhân viêm loét dạ dày cần đặc biệt Chú ý hỏi quan điểm bác sĩ khi dùng những thuốc điều trị viêm loét bao tử như trên.
     

Chia sẻ trang này

Đang tải...