Toàn Quốc Cách sử dụng các chất bảo quản

Thảo luận trong 'Quảng cáo tổng hợp' bắt đầu bởi namnguyenle, 11/11/14.

  1. namnguyenle

    namnguyenle Member

    1. ACID BENZOIC VÀ CÁC MUỐI BENZOATE:

    Trong tự nhiên, acid benzoic được tìm thấy ở các loại cây như: mận, quế và hầu hết các quả mọng. Acid bezoic và muối natri của nó từ lâu đã được sử dụng để ức chế sự phát triển của vi sinh vật.

    Bài viết hữu ích: http://binhlongfood.com/botnep.html

    Tính chất:

    Muối natri benzoate ở dạng hạt trắng, không mùi và khó bị phân hủy hay ở dạng bột tinh thể có vị ngọt, tan được trong nước (66g/100ml ở 20oC) và trong ethanol (0, 81g/100ml ở 15oC).

    Aid benzoic có dạng tinh thể không màu, dễ tan trong rượu và ether, ít tan trong nước hơn muối natri benzoate (ở nhiệt độ phòng tan không quá 0, 2%). Do tính chất này mà muối benzoate được sử dụng nhiều hơn.

    [​IMG]

    Benzoic_Acid có trong bột gạo, bột nếp​

    a. Khả năng chống vi sinh vật:

    Mục đích của việc sử dụng acid benzoic và muối benzoate là chống nấm men và nấm mốc.

    Đối với acid bezoic: hầu hết nấm men và nấm mốc có thể bị kiểm soát ở nồng độ acid trong sản phẩm là 0, 05 – 0, 1%. Trong khi một số vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm bị ức chế ở nồng độ 0, 01 – 0, 02% thì sự ức chế các vi khuẩn gây hư hỏng thực phẩm đòi hỏi nồng độ cao hơn rất là nhiều. Acid này có tác dụng ức chế mạnh với nấm men và nấm mốc nhưng tác dụng yếu đối với vi khuẩn. Tác dụng bảo quản chỉ xảy ra ở môi trường acid có pH = 2, 5 – 3, 5.

    Đối với các muối benzoate: các muối này có tác dụng bảo quản tốt nhất ở pH = 2, 5 – 4 và kém nhất ở pH > 4, 5.

    Đến nay, cơ chế tác dụng của acid benzoic vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Một vài nhà nghiên cứu cho rằng acid bezoic có tác dụng ức chế sự hấp thụ amino acid trong nấm mốc và vi khuẩn. Các muối benzoate cũng ức chế các enzyme trong tế bào vi khuẩn.

    Nhược điểm dùng acid benzoic hoặc muối benzoate trong bảo quản các sản phẩm là có thể làm giảm chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm.

    b. Quy định sử dụng:

    Acid benzoic

    INS: 210.

    ADI: 0 – 5.

    Liều lượng:

    Sữa lên men (nguyên kem) có xử lý nhiệt su lên men ML = 50

    Các muối benzoate:

    Calcium benzoate: INS: 213.

    ADI: 0 – 5.

    Liều lượng: Sữa lên men (nguyên kem) có xử lý nhiệt sau lên men ML: 50.

    Methyl p – hydroxybenzoate: INS: 218

    ADI: 0 – 10

    Liều lượng: pho mat: ML: 500

    tính theo p – hydroxybenzoic.

    Ehyl p – hydroxyl benzoate

    INS: 214

    ADI: 0 – 10

    Liều lượng: các sản phẩm tương tự pho mát ML: 500

    Thức ăn tráng miệng có sữa ML: 120

    Margarine và các sản phẩm tương tự ML: 1000

    c. Độc tính:

    Các muối benzoate có độc tính thấp đối với con người và động vật. Ở người liều lượng gây độc qua da là 6mg/kg thể trọng. Tuy nhiên, đối với liều lượng 5 – 10g trong vài ngày thông qua đường miệng vẫn không gây ra ảnh hưởng bất lợi nào đối với cơ thể. Đó là do con người và động vật có cơ chế giải độc rất tốt đối với các muối benzoate. Những hợp chất này kết hợp với glycin trong gan để tạo thành acid hippuric và được thải ra ngoài qua nước tiểu. Cơ chế này loại bỏ 65 – 95% acid benzoic từ các thực phẩm được đưa vào cơ thể. Các muối benzoate còn lại trong cơ thể sẽ được giải độc bằng con đường kết hợp với acid glucoronic.

    Xem thêm: http://binhlongfood.com
     

Chia sẻ trang này

Đang tải...