HCM Một vài thông tin về kế toán vốn tiền mặt trong doanh nghiệp

Thảo luận trong 'Quảng cáo tổng hợp' bắt đầu bởi ketoancaptoc11, 8/8/16.

  1. Kế toán vốn bằng tiền là một lĩnh vực quan trọng trong doanh nghiệp ở các chương trình đào tạo kế toán, nội dung này thường được đào tạo rất kỹ, vì đây là mạch máu của cả một doanh nghiệp, chỉ cần một sai sót nhỏ cũng làm cho doanh nghiệp lâm vào nhiều khó khăn. Chính vì thế Trung tâm TVĐT Kinh Tế Toàn Cầu (GEC - website: gec.edu.vn) đã kế hợp với Trường ĐH Kinh Tế TP.HCM thiết kế chương trường đào tạo kế toán doanh nghiệp nhằm truyền đạt nhiều nội dung cần thiết mà một kế toán doanh nghiệp cần. Sau đây Trung tâm GEC xin giới thiệu đến bạn một vài nội dung về kế toán vốn tiền mặt

    [​IMG]
    I. Khái niệm và nguyên tắc hạch toán
    Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản lưu động và có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm : Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ở các ngân hàng và tiền đang chuyển. Với tính linh hoạt cao nhất, vốn bằng tiền có thể dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi mua sắm và chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
    Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc sau :
    + Nguyên tắc tiền tệ thống nhất : Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam để phản ánh.
    + Nguyên tắc cập nhật :
    - Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có và tình hình thu, chi toàn bộ các loại tiền.
    - Mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ (theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi), từng loại vàng, bạc, đá quý (theo số lượng, trọng lượng, qui cách, độ tuổi, kích thước, giá trị …)

    II. Kế toán tiền tại quỹ
    Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý hiện để tại quỹ của doanh nghiệp dùng làm phương tiện thanh toán ngay. Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện.
    1. Chứng từ , sổ sách kế toán
    - Phiếu thu
    - Phiếu chi
    - Biên lai thu tiền
    - Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý
    - Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho Việt Nam đồng và dùng cho ngoại tệ)
    - Các chứng từ có liên quan
    - Sổ quỹ tiền mặt
    - Sổ chi tiết tiền mặt
    - Sổ cái tài khoản tiền mặt
    - Sổ nhật ký thu, chi tiền mặt
    2. Thủ tục hạch toán
    - Phiếu thu, phiếu chi do kế toán lập và lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần). Sau khi ghi đầy đủ nội dung trên phiếu và ký vào phiếu, kế toán chuyển cho kế toán trưởng duyệt (và cả thủ trưởng đơn vị duyệt đối với phiếu chi). Sau đó, chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập, xuất quỹ. Thủ quỹ sẽ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho người nộp (đối với phiếu thu) hoặc người nhận tiền (đối với phiếu chi), 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu, chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.
    - Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý và tính ra số tiền mặt tồn quỹ tại mọi thời điểm. Riêng vàng, bạc, đá quý mà doanh nghiệp nhận ký cược, ký quỹ thì phải theo dõi riêng một sổ.
    - Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn tiền mặt thực tế và đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
    3. Tài khoản sử dụng
    + TK 111 “Tiền mặt tại quỹ” => phản ánh số hiện có và tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ.
    Kết cấu TK 111 như sau:
    - Bên Nợ: _ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý nhập quỹ;
    _ Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
    _ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
    - Bên Có: _ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý xuất quỹ;
    _ Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
    _ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
    - Số dư Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền mặt.
    Tài khoản 111 “Tiền mặt” có 3 tài khoản cấp 2 để phản ánh chi tiết các loại tiền tại quỹ.
    - Tài khoản 111.1 “Tiền Việt Nam”
    - Tài khoản 111.2 “Ngoại tệ”
    - Tài khoản 111.3 “Vàng bạc, đá quý, kim khí quý”

    Nguồn: http://yume.vn/Mot-vai-thong-tin-ve-ke-toan-von-tien-mat-trong-doanh-nghiep-35ABAE6A.html
     

Chia sẻ trang này

Đang tải...