Toàn Quốc Phương pháp thiết kế nhãn hàng sáng chế

Thảo luận trong 'Quảng cáo tổng hợp' bắt đầu bởi namkhoakt, 7/7/16.

  1. namkhoakt

    namkhoakt New Member

    Quy trình làm thủ tục bảo lãnh nhãn hiệu hàng hóa:
    nhãn hiệu là các dấu hiệu để phân biệt nhãn hàng hàng hóa, nhà cung cấp của các hạ tầng phân phối, buôn bán nhãn hàng hàng hóa khác nhau.

    nhãn hàng mang thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự phối hợp những nguyên tố Đó được biểu hiện bằng một hoặc phổ quát màu sắc

    >>> Bảo hộ nhãn hiệu

    Để giúp các bạn nắm bắt được cách làm thủ tục thiết kế nhãn hiệu, nhãn hiệu sản phẩm như sau:


    1. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

    Hồ sơ bảo hộ đối với nhãn hàng được gọi là “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hàng”. Giấy chứng thực đăng ký nhãn hàng có hiệu lực trong khoảng ngày cấp đến hết 10 năm tính trong khoảng ngày nộp đơn hợp thức, và sở hữu thể được gia hạn liên tục rộng rãi lần, mỗi lần là 10 năm.

    2. Quyền đăng ký thương hiệu
    công ty hoặc cá nhân tiến hành hoạt động cung cấp, buôn bán hợp pháp sở hữu quyền đăng ký nhãn hiệu/ làm thủ tục tên dùng cho hàng hoá hoặc nhà sản xuất do mình phân phối hoặc kinh doanh;

    >>> Cách đặt tên thương hiệu

    doanh nghiệp hoặc cá nhân khác tiến hành hoạt động thương nghiệp hợp pháp với quyền nộp đơn đăng ký nhãn hàng do doanh nghiệp đưa ra thị trường nhưng do một người nào đó cung cấp với điều kiện người cung cấp ko dùng nhãn hàng chậm tiến độ cho sản phẩm tương ứng và ko làm khó việc nộp đơn nói trên;

    Đối mang thương hiệu tập thể, quyền nộp đơn thuộc về công ty, cá nhân đại diện cho tập thể các tư nhân hoặc chủ thể khác cùng tuân theo quy chế sử dụng thương hiệu tương ứng.

    Quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, sở hữu thể được chuyển ủy quyền cá nhân hoặc những chủ thể khác duyệt văn bằng chuyển giao quyền nộp văn bản.

    3. Cần khiến cho gì trước lúc đăng ký nhãn hiệu

    nhãn hàng sẽ bị từ khước làm thủ tục giả dụ ko mang khả năng thực hiện chức năng phân biệt của nhãn hàng
    thương hiệu sẽ bị chối từ đăng ký ví như đã thuộc quyền của người khác:

    Trùng hoặc như vậy tới mức gây nhầm lẫn sở hữu thương hiệu của người khác đã được làm thủ tục hoặc nộp đơn làm thủ tục sớm hơn, hoặc được coi là nổi tiếng hoặc được công nhận rộng rãi;

    Trùng hoặc như vậy có những đối tượng đã thuộc quyền của người khác, gồm tên thương nghiệp, hướng dẫn địa lý, thiết kế công nghiệp,quyền tác nhái.

    Trùng có tên riêng, tượng trưng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh nhân, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của những cơ quan hoặc tư nhân có thẩm quyền).

    Mỗi 1 nhãn hàng phục vụ một sản phẩm, nhà cung cấp nhất định chỉ thuộc về một chủ thể độc nhất - là người nộp đơn đăng ký trước tiên.
    do đó, để giảm thiểu đầu cơ công sức và giá tiền vô dụng,trước lúc nộp đơn làm thủ tục, doanh nghiệp cần biết chắc thương hiệu mà mình muốn làm thủ tục chưa thuộc về người khác hoặc chưa sở hữu người nào khác nộp đơn làm thủ tục. Người nộp đơn có thể tự tra cứu thông báo về những nhãn hiệu đã với chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký trong khoảng các nguồn sau đây:

    Công báo với công nghiệp do Cục mang trí tuệ phát hành hàng tháng;

    Đăng bạ đất nước và Đăng bạ quốc tế về thương hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục có trí tuệ);

    cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hàng hàng hoá công bố trên mạng Internet

    Người nộp đơn cũng mang thể sử dụng nhà cung cấp tra cứu thông tin của Cục mang trí óc,với điều kiện phải nộp tiền phí nhà cung cấp theo quy định của Bộ tài chính.

    4. thủ tục đơn đăng ký nhãn hàng

    - giấy tờ đơn làm thủ tục nhãn hiệu phải bao gồm những tài liệu sau đây:

    Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng thực làm thủ tục thương hiệu (Tờ khai), làm theo dòng do Cục sở hữu trí tuệ ban hành;

    Quy chế tiêu dùng nhãn hiệu, giả dụ nhãn hiệu đề nghị thiết kế là nhãn hiệu tập thể;

    mẫu thương hiệu (12 dòng nhãn);

    Tài liệu công nhận quyền nộp đơn hợp pháp, ví như người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, chứng thực hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, đề cập cả đơn đã nộp, hợp đồng giao việc hoặc hiệp đồng lao động,...);

    Giấy uỷ quyền, nếu cần;

    Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu như trong đơn mang đề xuất hưởng quyền dành đầu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm 1 (1) bản;

    Tài liệu công nhận về cội nguồn, giải thưởng,huy chương, nếu như trên nhãn hàng mang chứa cất những thông báo đó;

    Chứng từ nộp phí nộp đơn.

    Bản gốc Giấy uỷ quyền;

    Bản sao đơn trước tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, giả dụ trong đơn có yêu cầu hưởng quyền dành đầu tiên theo Điều ước quốc tế, nói cả bản dịch ra tiếng Việt.

    - Phần trình bày nhãn hiệu trong Tờ khai phải khiến cho rõ khả năng phân biệt của nhãn hàng,trong ngừng thi côngĐây phải chỉ rõ từng nguyên tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa khái quát của nhãn hiệu. giả dụ nhãn hiệu sở hữu cất trong khoảng ngữ chẳng hề là tiếng Việt, thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và giả dụ trong khoảng ngữ ngừng thi côngĐây sở hữu nghĩa, thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt.

    - giả dụ các chữ, trong khoảng ngữ yêu cầu nhận diện được biểu thị dưới hình trạng hoạ như là nhân tố phân biệt của nhãn hàng, thì phải bộc lộ dạng hình hoạ của những chữ, trong khoảng ngữ chậm triển khai.

    - ví như nhãn hiệu với đựng chữ số ko phải là chữ số ả-rập hoặc chữ số La mã, thì phải dịch ra chữ số ả-rập.

    - ví như thương hiệu gồm đa dạng phần tách biệt nhau nhưng được dùng đồng thời trên 1 sản phẩm, thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hàng ngừng thi côngĐây trên sản phẩm hoặc bao so bì đựng sản phẩm.

    - Danh mục hàng hoá và nhà sản xuất có nhãn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp sở hữu phân đội ngũ theo Bảng Phân dòng Quốc tế về hàng hoá và nhà sản xuất (Ni-xơ 9).

    - cái thương hiệu gắn trong Tờ khai cũng như những dòng nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng sở hữu kích thước không được vượt quá phạm vi (80 x 80) mm, và khoảng bí quyết giữa 2 điểm gần nhau nhất ko được nhỏ hơn 15 mm.

    - giả dụ đề nghị bảo lãnh màu sắc, thì cái nhãn hàng phải được thể hiện đúng màu sắc cần bảo lãnh.

    - nếu ko yêu cầu thiết kế màu sắc, thì hồ hết những dòng nhãn hàng đều phải được bộc lộ dưới dạng đen trắng.

    5. Nộp đơn đăng ký nhãn hàng

    - Đơn làm thủ tục được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Cục có trí óc hoặc tại địa chỉ
    Đại diện có trí tuệ:

    6. công đoạn đánh giá đơn thương hiệu
    - đánh giá hình thức

    Đơn buộc phải cấp Giáy chứng nhận làm thủ tục thương hiệu hàng hoá phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng những buộc phải của đơn hợp thức hay không. giả dụ đơn đáp ứng những đề nghị của đơn hợp thức, thì Cục có trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày dành đầu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định ưng ý đơn.

    những đề xuất của đơn hợp lệ gồm có: các buộc phải chung, các buộc phải cụ thể về hình thức và đề xuất về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp.

    Thời hạn xét nghiệm hình thức là 01 tháng diễn ra từ ngày đơn đến Cục mang trí não.

    - công bố đơn

    những đơn nhãn hàng hợp lệ đều được Cục có trí tuệ ban bố trên Công báo mang công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ người nào mang nhu cầu với thể buộc phải Cục sở hữu trí óc cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền tậu Công báo.

    - thẩm định nội dung

    Việc thẩm định nội dung được tiến hành lúc đơn đã được chấp nhận là đơn hợp thức và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn đánh giá nội dung đơn nhãn hàng là 06 tháng tính trong khoảng ngày ban bố.
    Mục đích của việc giám định nội dung đơn đề xuất cấp văn bằng nhận diện là để xác định đối tượng nêu trong đơn với đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế mà luật pháp quy định hay không.
    - Cấp Giấy chứng thực làm thủ tục nhãn hiệu, Đăng bạ

    Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung,nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng những tiêu chuẩn thiết kế, thì Cục với trí não thông tin cho Người nộp đơn kết quả thẩm định và buộc phải nộp lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng thực làm thủ tục thương hiệu, lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ

    giả dụ Người nộp đơn nộp những lệ phí nêu trên, thì Cục với trí óc tiến hành các hồ sơ cấp Văn bằng bảo lãnh cho Người nộp đơn, đăng bạ và công bố Văn bằng thiết kế. giả dụ Người nộp đơn ko nộp lệ phí theo buộc phải, thì đơn coi như bị rút bỏ. (Quy trình thẩm định đơn)

    7. tố giác và khắc phục tố cáo can dự đến việc cấp Văn bằng thiết kế
    - Người sở hữu quyền khiếu nại:

    Người nộp đơn có quyền tố giác việc chối từ chấp thuận đơn hợp lệ, từ khước cấp Văn bằng bảo lãnh;

    Bất người thứ ba nào cũng sở hữu quyền tố cáo quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí cáo giác theo quy định.

    - giấy má khiếu nại:

    Nội dung khiếu nại phải được biểu đạt bằng văn bản, trong chậm tiến độ phải nêu rõ họ, tên và liên hệ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung Quyết định hoặc thông tin bị khiếu nại; số đơn buộc phải cấp Văn bằng nhận diện liên quan; tên đối tượng cần được bảo lãnh nêu trong đơn; nội dung,lý lẽ,dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; buộc phải cụ thể về việc tu sửa hoặc huỷ bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan;

    Đơn tố giác phải được nộp cho Cục có trí tuệ trong thời hạn quy định.

    Đơn cáo giác nộp sau thời hạn nêu trên ko được coi xét.

    Trong thời hạn 30 ngày tính trong khoảng ngày nhận được tố cáo, Cục mang trí não phải sở hữu quan điểm tư vấn bằng văn bản cho Người khiếu nại.

    nếu không đồng ý với quan niệm giải đáp của Cục với trí não, Người tố cáo mang quyền tố giác sở hữu Bộ trưởng Bộ công nghệ và kỹ thuật hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Trường hợp cáo giác có Bộ trưởng Bộ công nghệ và kỹ thuật, trong thời hạn 30 ngày tính trong khoảng ngày nhận được đơn cáo giác, Bộ trưởng Bộ công nghệ và công nghệ phải thông tin kết quả khắc phục tố cáo cho Người cáo giác. nếu ko đồng ý mang giải quyết của Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ, người tố cáo coa quyền khởi kiện theo giấy má tố tụng hành chính.
     
    Chỉnh sửa cuối: 10/8/16

Chia sẻ trang này

Đang tải...