Toàn Quốc Tư vấn thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài

Thảo luận trong 'Quảng cáo tổng hợp' bắt đầu bởi thaiduong, 21/5/15.

  1. thaiduong

    thaiduong New Member

    Tại Việt Nam trong những năm gần đây cơ chế chính sách nhà nước đã thông thoáng hơn để thu hút đầu tư nước ngoài, đã tạo điêu kiện thuận lợi cho làn sóng đầu tư vào Việt Nam tăng cao. Tuy nhiên rất nhiều doanh nghiệp vẫn đang gặp khó khăn khi làm thủ tục đầu tư. Bài viết dưới đây sẽ tư vấn cho các doanh nghiệp đầy đủ nhất về các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài.

    1. Thế nào là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài

    Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại và hoạt động theo các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh theo quy định của Luật Doanh Nghiệp.

    2. Điều kiện thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài

    Để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện như sau:
    · Có dự án đầu tư tại Việt Nam (dự án khả thi) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét.
    · Có năng lực tài chính để triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam.
    · Có cam kết về nghĩa vụ với nhà nước Việt Nam về thuế, sử dụng lao động địa phương, sử dụng đất ...
    · Có hồ sơ hợp lệ về việc thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    3. Hồ sơ thành lập công ty tnhh 100% vốn nước ngoài
    1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư - theo mẫu I-3 và hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản theo phụ lục IV.1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
    3. Dự thảo Điều lệ công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Công ty Cổ phần. Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Người đại diện theo pháp luật của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
    4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp - theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
    - Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
    - Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ).
    6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
    7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh. (Tham khảo Điều 54, 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ)
    8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

    *. Số lượng hồ sơ nộp: 05 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.
    - Thời gian xem xét - cấp Giấy chứng nhận đầu tư: 30 - 120 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Hiện nay Luật Hà Trần đang cung cấp các dịch vụ như: tư vấn thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, tư vấn đăng ký nhãn hiệu, tư vấn thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm. Mọi chi tiết xin gửi về:
    Công ty Luật Hà Trần
    Địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà Star Tower - Lô D32 Phố Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
    ĐT: 04 6664 1456; 04 6664 1457
    Hotline: 0984 955786 - 0916161621
    E-mail : info@luathatran.vn
    Website: luathatran.vn
     

Chia sẻ trang này

Đang tải...